NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018 TRƯỜNG THCS NGHI LIÊN

Thứ năm - 12/10/2017 14:48
PHÒNG GD - ĐT VINH
TRƯỜNG THCS NGHI LIÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:  98  /KH- THCSNL Vinh, ngày 18 tháng  9  năm 2017
 
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017- 2018
Căn cứ thực hiện kế hoạch
        Căn cứ vào công văn số  1656  /SGDĐT-GDTrH ngày 25 / 8 /2017 của  Sở GD-ĐT Nghệ An về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2017-2018;
        Căn cứ vào công văn số:  566 /PGD ĐT-THCS ngày 08 / 9 / 2017 của PGD ĐT Vinh  về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018;
       Căn cứ vào Nhiệm vụ năm học 2017-2018 ban hành theo Báo cáo số 179/BC-UBND ngày 15/8/2017 về Tổng kết năm học 2016-2017 và triển khai nhiệm vụ năm học 2017-2018 của UBND Thành phố Vinh;
        Căn cứ vào kết quả năm học 2016- 2017 và tình hình thực tế của nhà trường trong năm học 2017- 2018 trường THCS Nghi Liên đề ra nhiệm vụ năm học 2017-2018 với các nội dung sau:
Phần thứ nhất: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
  1. Đánh gíá việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017
          Năm học 2016– 2017, diễn ra trong bối cảnh nhà trường gặp rất nhiều thuận lợi, nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và sự đồng thuận cao của cả hệ thống chính trị, sự ủng hộ to lớn của hội cha mẹ học sinh và sự nỗ lực vươn lên của thầy cô và các em học sinh trong nhà trường.
      Kết thúc năm học, trường THCS Nghi Liên đã thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ đã đề ra, dành nhiều thành tích cao trên các lĩnh vực:
+  Tổng số học sinh :340
 + Tổng số cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường: 27
1/ Chất lượng chung về đội ngũ và giáo dục toàn diện:
+ Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.
+Trường Tiên tiến
+Công đoàn: Vững mạnh
+Đội TNTP: Xuất sắc.
+4 giáo viên được công nhận CSTĐ cơ sở, 21 giáo viên được công nhận LĐTT.
+Chất lượng đại trà  qua khảo sát của PGD: xếp thứ 18/24 đơn vị trong đó môn Sinh khối 9 xếp thứ 5/24, môn Vật lý khối 9 xếp thứ 6/ 24, thi THPT xếp thứ 15/24 trong đó môn toán xếp thứ 12/24.
 + Xếp bậc HSG khối 6-7-8 cấp TP: THCS Nghi Liên xếp thứ 3/24 trường THCS, HSG khối 9 có 4/13 em dự thi được công nhận.
 +Tốt nghiệp THCS : 98.7%.
 +Có 57/58 học sinh TN THCS thi đậu vào hệ công lập THPT; có 25/82 em phân luồng sau TN THCS chiểm tỷ lệ 30.5%.
 + Có 39 em giỏi toàn diện chiếm tỷ lệ 11.5%; có 158 em HSTT đạt tỷ lệ 46.5%.
 + Học sinh có HK tốt: 255 em chiếm tỷ lệ 75%, có 75 em hạnh kiểm khá chiếm tỷ lệ 22,1%, không có học sinh có hạnh kiểm yếu.
 + Năm học qua nhà trường đã phấn đấu rất nỗ lực để được công nhận lại trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2017-2022 và đạt chất lượng kiểm định giáo dục cấp độ 3 giai đoạn 2016-2021.
 2/ Công tác xây dựng CSVC và công tác XHH:
+ Công tác XHH xây dựng CSVC: Đạt 100% kế hoạch đề ra, cảnh quan nhà trường có nhiều khởi sắc.Thực hiện tốt cuộc vận động đóng góp XHH xây dựng CSVC trường, lớp học.
+ UBND xã đã đầu tư 4 tỷ đồng cho xây dựng khu nhà hiệu bộ, dự án đã đưa vào sử dụng, giải quyết tốt các nhu cầu về CSVC cho nhà trường.
3/ Công tác GDTC, YTHĐ, ANTH:
      Nhà trường đã có kế hoạch, phân công giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, kết quả đánh giá của PGD về các mặt hoạt động trên đều tốt, cảnh quan nhà trường, lớp học đều sạch, đẹp. Công tác ANTH đảm bảo tốt, nhà trường liên hệ tốt với công an xã trong các hoạt động đảm bảo ANTT của trường.
4/ Tham gia các hoạt động khác:
  - Tham gia tích cực phong trào thi đua xây dựng :Trường học thân thiện, học sinh tích cực. Nhà trường được xếp loại tốt trong phong trào xây dựng khuôn viên nhà trường theo tiêu chí “Trường đẹp”, các lớp học đã đầu tư thêm kinh phí để trang trí lớp đẹp hơn, thân thiện hơn.
  - Công tác khuyến học, từ thiện:  Trong năm nhà trường đã tổ chức nhiều đợt quyên góp tặng quà cho các em học sinh nghèo và tham gia cùng đảng bộ trong chương trình ủng hộ xây dựng các xã nghèo ở vùng miền núi Nghệ an và xây dựng công trình Nông thôn mới của xã, quyên góp ủng hộ bạn nghèo ăn tết, giúp bạn đến trường với kinh phí hàng chục triệu đồng.
II. Đặc điểm tình hình của trường năm học 2017-2018
  1. Đặc điểm chung
    1.  Học sinh
Tổng số lớp:           10 lớp                   với     361 học sinh
- Khối 6:                 3 lớp                     103 học sinh.
- Khối 7:                 3 lớp                     92 học sinh.
- Khối 8:                 2 lớp                     88 học sinh.
- Khối 9:                 2 lớp                     78 học sinh.
     1.2.  Giáo viên - cán bộ công nhân viên
* Tổng số:     26 đ/c         
  Trong đó:
          - BGH:        2 đ/c                     -Tổng phụ trách Đội:  1 đ/c
- Hành chính phục vụ:  3 đ/c   - Y tế học đường:              1 đ/c,       
   - 19 giáo viên đứng lớp.
* Về trình độ:
  + Thạc sỹ:   2        chiếm :   7.6  %
  + ĐHSP:      20      chiếm :   77  %
  + CĐSP:   0           
  + Các hệ khác:  4            chiếm :    15.4  %
  1. Thuận lợi
   - Trường luôn được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng giáo dục- Đào tạo Thành phố Vinh, của Sở giáo dục- Đào tạo Nghệ An.
  - Chính quyền địa phương xã Nghi Liên quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, hội cha mẹ học sinh đồng thuận cao trong phối hợp công tác giáo dục.
  - Tập thể sư phạm đoàn kết nhất trí, đội ngũ GV có trình độ đạt và trên chuẩn, có tâm huyết với nghề nghiệp.
   - Tập thể học sinh có ý thức phấn đấu trong học tập và rèn luyện.
  1. Khó khăn
- Chất lượng đầu vào chưa đồng đều.
- Cơ sở vật chất của nhà trường còn thiếu thốn, sân chơi bãi tập còn chưa đáp ứng được yêu cầu, nhà thi đấu TDTT chưa có đã ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học.
- Nhận thức của phụ huynh về giáo dục không đồng đều, đầu tư cho các em về điều kiện học tập còn hạn chế.
- Đời sống của phụ huynh còn gặp nhiều khó khăn do đó ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh.
- Kinh phí cho dạy và học ít, nhất là kinh phí cho các phong trào thi đua hạn chế ảnh hưởng đến các hoạt động của nhà trường.
- Hầu hết giáo viên có nhà ở xa trường nên việc bám lớp, bám trường có nhiều hạn chế.
- Trường ở xa trung tâm thành phố nên khó khăn cho việc đi lại của học sinh khi tham gia các hoạt động chung của ngành.
Phần thứ hai: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018
  1. Nhiệm vụ và chỉ tiêu trọng tâm
     1. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GDĐT, Chương trình hành động của BCH Đảng bộ tỉnh Nghệ An về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013, Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, quán triệt và thực hiện nhiệm vụ theo công văn số: 566 /PGD ĐT-THCS ngày 08 / 9 / 2017 của PGD &ĐT  Thành phố Vinh  về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018.
     2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác quản lý trong nhà trường. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục. Tập trung đổi mới phong cách, nâng cao hiệu quả công tác quản lí trong trường  theo hướng thực hiện quyền tự chủ trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, trách nhiệm giải trình của đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên.
     3. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục để tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ việc thực hiện chương trình giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Tích cực đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở đạt kết quả tốt.
     4.  Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để huy động mọi nguồn lực thúc đẩy giáo dục ngày càng phát triển.
    5. Chú trọng công tác dạy ngoại ngữ trong nhà trường. Đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ dạy học ngoại ngữ và đúc  rút sáng kiến kinh nghiệm cho công tác dạy ngoại ngữ các khối 6-7-8 theo chương trình mới. Tuyên truyền về chủ trương dạy ngoại ngữ tăng cường cho học sinh và phụ huynh có nhu cầu.
 Các chỉ tiêu:
1. Danh hiệu thi đua của trường: Trường Tiên tiến XS.
2. Danh  hiệu thi đua của chi bộ Đảng CSVN: Chi bộ trong sạch vững mạnh
3. Danh hiệu thi đua của Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc
4. Danh hiệu thi đua của Liên đội: Xuất sắc
5. Danh hiệu đơn vị văn hóa: Đơn vị văn hóa cấp Tỉnh
II.Nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể các giải pháp thực hiện:
1. Thực hiện kế hoạch phát triển
1.1. Công tác tuyển sinh HS lớp đầu cấp:
Huy động trẻ vào lớp 6: 103 em đạt tỷ lệ: 100 % trẻ em trong độ tuổi vào THCS
  1.2. Duy trì sĩ số:
- Tỷ lệ học sinh bỏ học: 01 em chiếm: 0.3 %
- Biện pháp duy trì sĩ số:
 + Nâng cao chất l­ượng đại trà, hạn chế số lượng học sinh yếu kém, l­ưu ban nhiều lần dẫn đến chán học rồi bỏ học.
 +  Giáo viên tìm hiểu rõ hoàn cảnh từng học sinh, có biện pháp động viên, giúp đỡ các học sinh có điều kiện đặc biệt khó khăn (Về hoàn cảnh gia đình, về kinh tế…)
 + Cùng UBND xã và các tổ chức chính trị xã hội của địa phương làm tốt công tác vận động học sinh bỏ học trở lại lớp.
1.3. Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục:
- Triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, củng cố kết quả PCGD THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS.  Kiện toàn, củng cố Ban chỉ đạo PCGD, đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách; thực hiện nghiêm túc việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả; tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS đến lớp; hạn chế tình trạng học sinh bỏ học, có biện pháp để củng cố và nâng cao tỷ lệ phổ cập. Tổ chức điều tra, thống kê, tập hợp xử lý số liệu kết quả phổ cập chính xác, kịp thời.
a- Thực hiện công tác điều tra:   Đầy đủ, nghiêm túc, đúng lịch của cấp trên
b- Xử  lý, tổng hợp số liệu và báo cáo:   Chính xác, kịp thời .
c-  Hồ sơ PC qua kiểm tra của Phòng đạt loại :  Tốt
2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục:
2.1. Tổ chức xây dựng Phân phối chương trình và thực hiện chương trình giáo dục:
a. Yêu cầu:
- Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ trong chương trình giáo dục phổ thông và hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học tại Công văn số 5842/BGDĐT- VP ngày 01/9/2011 của Bộ GDĐT nhà trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục trong năm học.  Hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng môn học và hoạt động giáo dục. Tổ chức cho các nhóm chuyên môn triển khai rà soát nội dung chương trình, sách giáo khoa hiện hành, cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học của từng môn học, hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh, xây dựng kế hoạch dạy học, phân phối chương trình của các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế nhà trường trình hiệu trưởng phê duyệt. Chương trình của các môn học, hoạt động giáo dục là 35 tuần, được bố trí thực hiện trong 37 tuần. Các nội dung dạy học theo chủ đề, dạy học tự chọn, hoạt động trải nghiệm sáng tạo được đưa vào kế hoạch dạy học của các môn học/hoạt động giáo dục.
- Đối với  hoạt động giáo dục hướng nghiệp, giáo dục ngoài giờ lên lớp: Giáo viên và TPT rà soát lại chương trình hiện hành, lựa chọn, bổ sung những nội dung phù hợp với đặc điểm nhà trường và đáp ứng nhu cầu của học sinh, hướng tới việc hình thành phẩm chất, phát triển năng lực cho học sinh.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, giáo dục kỹ năng sống: Thực hiện theo tinh thần của Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014. Chú trọng các nội dung giáo dục văn minh đô thị, an toàn giao thông, phòng chống đuối nước. Tiếp tục triển khai bộ môn thể dục aerobic, bóng rổ, ca múa hát tập thể… cho học sinh trong nhà trường.
- Tổ chức hoạt động giáo dục nghề phổ thông: Phối hợp cùng TTHNKT Tỉnh trong dạy nghề PT cho học sinh.
- Tổ chức dạy học tự chọn: Thực hiện theo văn bản số 7092/BGDĐT - GDTrH ngày 10/08/2006 của Bộ GDĐT về việc Hướng dẫn dạy học tự chọn cấp THCS, nhà trường tổ chức học môn Tin học cho 100% học sinh.
- Kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình các môn học, hoạt động giáo dục được Hiệu trưởng phê duyệt và ban hành thực hiện là cơ sở để kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình của từng giáo viên, tiếp tục thực hiện việc giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông,…  tích hợp, lồng ghép vào các môn học, hoạt động giáo dục.
- Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh khá giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém: Ngay từ đầu năm học khảo sát, phân loại trình độ học sinh. Trên cơ sở đó, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh khá giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém. Kế hoạch cần thể hiện rõ về thời gian, nội dung, chương trình dạy học, phân công giáo viên... một cách cụ thể.
b. Chỉ tiêu:
-  Xây dựng  Phân phối chương trình và thực hiện chương trình giáo dục cho cả năm học theo quy định của Bộ, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng môn học và hoạt động giáo dục.
- 100% các tổ, nhóm , và giáo viên phải có kế hoạch cụ thể chi tiết cho các hoạt động và thực hiện chương trình trong toàn năm học.
- 100% các môn học xây dựng PPCT cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và trình Hiệu trưởng ký ban hành ngay từ đầu năm học.
- 100% giáo viên có kế hoạch  để làm tốt công tác bồi dưỡng HSG và phụ đạo HS yếu.
c. Biện pháp:
- Triển khai, quán triệt hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của PGD, của nhà trường, của tổ chuyên môn đến tận GV.
- Tổ nhóm chuyên môn và GV tham gia xây dựng PPCT từng môn học.
- Khảo sát, phân loại HS lập kế hoạch và phân công GV bồi dưỡng HSG và phụ đạo HS yếu
2.2. Dạy học Ngoại  ngữ:
+ Tiếng Anh: 10 lớp với: 361 học sinh đạt: 100%
+ Tiếng Pháp: 0
+ Tiếng Nga:   0
a. Yêu cầu:
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch dạy và học ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010-2020 ban hành theo Quyết định số 5600/QĐ-UBND.VX của UBND tỉnh Nghệ An, Đề án dạy học ngoại ngữ giai đoạn 2011 – 2020 của Thành phố.
- Khuyến khích học sinh sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp nhằm tăng cường các kỹ năng, nhất là kỹ năng nghe - nói của học sinh. Sáng tạo các hình thức dạy học đa dạng đối với môn Ngoại ngữ trong nhà trường, trong lớp học, trong sinh hoạt tập thể để học sinh có thêm nhiều cơ hội sử dụng ngoại ngữ. Mỗi tháng một lần, trường tổ chức cho học sinh giao lưu bằng ngoại ngữ dưới hình thức câu lạc bộ, mỗi HK giao lưu CLB cấp cụm hai lần và tham gia đầy đủ sinh hoạt CLB cấp TP.
- Nhà trường tích cực mua sắm, đầu tư trang thiết bị cần thiết cho dạy học ngoại ngữ, bảo trì tốt phòng học Ngoại ngữ theo yêu cầu môn học trong năm học 2017-2018.
b. Chỉ tiêu:
- Thực hiện nghiêm túc chương trình chính khóa
- Tổ chức tốt CLB tiếng Anh cấp trường: 1 tháng 1 lần, tham gia đầy đủ CLB Tiếng Anh cấp cụm 2 lần /HK và cấp TP 1 lần/ năm.
- Tham gia tốt cuộc thi Tiếng Anh trên mạng Internet.
- Hợp đồng bảo dưỡng phòng học Ngoại ngữ trong năm học 2017-2018
c. Biện pháp:
            - Nhóm Tiếng Anh lên kế hoạch tổ chức và nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức, thành phần tham gia…cụ thể của từng CLB có lưu hồ sơ.
- Động viên việc học tập nâng cao trình độ của GV Tiếng Anh
- Mua sắm trang bị thêm CSVC phục vụ Dạy học môn Ngoại ngữ
- Hợp đồng mua sắm và bảo dưỡng CSVC cho phòng học Ngoại ngữ. Tuyên truyền về chủ trương dạy Tiếng Anh tăng cường cho học sinh và phụ huynh có điều kiện.
2.3. Dạy học tự chọn, chương trình địa phương:
a. Yêu cầu:
- Dạy học tự chọn:
+ Dạy đủ, dạy đúng nội dung, chương trình các chủ đề tự chọn theo công văn số 7092/BDGĐT-GDTrH ngày 10/8/2006 của BGD-ĐT.
+ Môn tự chọn: Tin học cho HS khối 6; 7; 8; 9 với: 361 học sinh
- Chương trình địa phương:
+ Các môn Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý thực hiện đúng số tiết theo quy định.
+ Chương trình thực hiện theo đúng hướng dẫn của PGD và SGD, được sự thống nhất của tổ, nhóm chuyên môn và phê duyệt của BGH.
+ Tài liệu: Tài liệu biên soạn của Tổ chuyên môn trên cơ sở tham khảo các tài liệu của ngành giáo dục đã được phê duyệt, trình  BGH trước khi thực hiện.
b. Chỉ tiêu:
- 100% Học sinh khối 6,7,8,9 học tự chọn môn tin học
- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc dạy chương trình địa phương.
c. Biện pháp:
- Nâng cấp phòng máy vi tính  đảm bảo đủ điều kiện giảng dạy Tin học cho học sinh.
- Kiểm tra việc soạn nội dung cho phần dạy chương trình địa phương trong các môn, khối, lớp một cách nghiêm túc.
2.4. Tổ chức các hoạt động GD kỹ năng sống, GD hướng nghiệp, dạy nghề.
a. Yêu cầu:
- Tổ chức các CLB, các cuộc thi nhằm giáo dục kỹ năng sống, trang bị thêm các kiến thức về Pháp luật, an toàn …
- Đối với  hoạt động giáo dục hướng nghiệp, giáo dục ngoài giờ lên lớp: Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình, kế hoạch đã được ban hành.
        - Làm tốt công tác hướng nghiệp dạy nghề, phân luồng cho học sinh khối 9.
 b. Chỉ tiêu:
   + Hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa: Thực hiện đủ các chủ đề qui định cho mỗi tháng, với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung Hoạt động ngoài giờ lên lớp vào môn giáo dục công dân ở các chủ đề đạo đức và pháp luật, tăng cường đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp theo tinh thần lồng ghép và tích hợp; chú trọng giáo dục giá trị sống, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
   + Các tiết NGLL được thể hiện đầy đủ ở thời khóa biểu, sổ đầu bài, lịch báo giảng, vở ghi của học sinh.
   + Làm tốt công tác GD hướng nghiệp, phân luồng sau THCS cho HS khối 9.
   + Tổ chức tốt dạy nghề PT cho 78 học sinh khối 9 học nghề Điện dân dụng.
   + Tổ chức các cuộc thi, các buổi ngoại khóa, nói chuyện chuyên đề về giáo dục kỹ năng sống. Tổ chức 1 buổi chuyên đề, ngoại khóa/tổ/năm.
c. Biện pháp:
- Thực hiện nghiêm túc chương trình GDNGLL. Tổ chức các sân chơi bổ ích, đưa các trò chơi dân gian vào nhà trường, tiết NGLL tuần đầu của tháng( có thể tổ chức hoạt động chung cho cả khối )
- Tổ chức tốt việc GD kỹ năng sống cho học sinh thông qua các buổi sinh hoạt CLB, chuyên đề hoặc lồng ghép vào trong các môn học, giờ sinh hoạt đầu tuần, cuối tuần.
- Tổ chức cho học sinh khối 9 học nghề PT.
          - Hoạt động giáo dục hướng nghiệp: Thời lượng hoạt động giáo dục hướng nghiệp được bố trí 9 tiết/năm học do giáo viên trường Dạy nghề thực hiện theo Hợp đồng của BGH.
          - Đẩy mạnh công tác phân luồng sau THCS, chú trọng khâu tuyên truyền trong phụ huynh và học sinh khối 9; liên hệ mật thiết với các trường dạy nghề trong thành phố và huyện Nghi Lộc để giới thiệu tuyên truyền công tác phân luồng.
2.5. Tổ chức học thêm dạy thêm trong nhà trường và quản lý dạy thêm ngoài nhà trường :
a. Yêu cầu:
          - Thực hiện Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND.VX ngày 11 tháng 01 năm 2013 của UBND Tỉnh Nghệ An ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2013 của UBND Thành phố Vinh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn Thành phố Vinh; Công văn số 555/PGDĐT-THCS ngày 06 tháng 9 năm 2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Vinh hướng dẫn về đăng ký cấp phép dạy thêm trong và ngoài nhà trường.
          - Tuyên truyền và làm tốt công tác lập kế hoạch cho công tác dạy thêm học thêm tại trường;  thông báo cho giáo viên đủ điều kiện đăng ký cấp phép dạy thêm và hướng dẫn giáo viên các nội dung liên quan đến việc dạy thêm học thêm ngoài nhà trường.
- Tổ chức dạy thêm tại trường 03 buổi/ tuần.
- Đối tượng : Học sinh trong trường có nhu cầu học thêm và có đơn xin học thêm hợp lệ.
 Học phí thu theo đúng quy định, theo tinh thần thông tư Số: 17/2012/TT-BGDĐT  ngày 16/5/2012 cuả Bộ GD ĐT về dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
b. Chỉ tiêu:
- 100% học sinh học thêm tại trường phải có đơn đăng ký
- 100% GV thực hiện nghiêm túc Thông tư 17/TT-BGĐT của BGD về Dạy thêm và học thêm
- Có đầy đủ Hồ sơ dạy, học thêm theo quy định.
- Không có giáo viên vi phạm quy định dạy thêm ngoài nhà trường.
c. Biện pháp:
- Quán triệt công văn chỉ đạo Dạy- học thêm của PGD và UBND TP Vinh
- Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường. Chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn xây dựng thống nhất khung chương trình dạy thêm hợp lý.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về dạy thêm học thêm.
2.6. Mô hình trường học mới:
- Tuyên truyền về mô hình trường học mới trong giáo viên và phụ huynh.
- Nghiên cứu hình thức mô hình trường học mới, vận dụng linh hoạt vào thực tiễn nhà trường để tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông tổng thể vào năm 2018.
3. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá
BGH, tổ trưởng CM tiếp tục chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá triệt để hơn, sâu rộng hơn. Căn cứ vào những yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học, điều kiện cơ sở vật chất, trình độ, năng lực đội ngũ giáo viên và học sinh để xây dựng kế hoạch với các giải pháp cụ thể, phù hợp nhằm thực hiện có hiệu quả việc đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trong nhà trường theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục với các nội dung chính sau đây:
  1. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
  1. Yêu cầu:
- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng về phương pháp giáo dục của chương trình GDPT tổng thể: “Các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kỹ năng đã tích lũy được để phát triển.”  Cụ thể là dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập, từ đó giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Giáo viên chọn và sử dụng linh hoạt các phương pháp, phương tiện và kỹ thuật dạy học để tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập, qua đó phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học. Khuyến khích giáo viên tự làm thiết bị dạy học, tăng cường sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học, ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin phù hợp với nội dung học và đối tượng học sinh. Giáo viên cần chú ý việc hướng dẫn học sinh tự học, dạy học phân hoá sát đối tượng, phù hợp với năng lực học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình GDPT. Giáo viên cần sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ học tập phù hợp với các đối tượng trong tiến trình dạy học; chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để học sinh biết cách đọc sách giáo khoa, tài liệu, tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi, phát hiện kiến thức mới, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết tình huống; chú ý giúp học sinh đảm bảo kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu trong đổi mới thi tuyển sinh lớp 10 THPT. Tiếp tục thực hiện soạn bài và tổ chức dạy học theo hướng đổi mới (chú trọng thiết kế các hoạt động học tập cho học sinh).
- Khuyến khích giáo viên tự làm thiết bị dạy học, tăng cường sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học, ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin phù hợp với nội dung học và đối tượng học sinh.
- Chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông. Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ học tập phù hợp với các đối tượng để tăng hứng thú học tập, giúp học sinh vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất.
- Bảo đảm cân đối giữa việc trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới
- Chú ý nội dung thực hành trong các môn học. Tăng cường liên hệ thực tế, sử dụng hợp lý, hiệu quả thiết bị, đồ dung dạy học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học.
b. Chỉ tiêu:
- 100% giáo viên đổi mới PPDH.
- 100% GV soạn giáo án theo phương pháp mới.
- 2 tổ CM tập huấn về PPDH và đổi mới cách ra đề theo hướng dẫn chuyên môn năm học 2017-2018.
c. Biện pháp:
- Tăng cường tuyên truyền về đổi mới PPDH trong đội ngũ GV
- Trao đổi, thống nhất hình thức đổi mới trong soạn giáo án và lên lớp tại tổ, nhóm CM.
- Thường xuyên kiểm tra hồ sơ, giáo án và dự giờ, thăm lớp.
   3.2 Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học:
a. Yêu cầu:
- Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường, tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tổ chức dạy học gắn liền với di sản văn hóa, với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở địa phương. Sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối... 
Xây dựng và sử dụng thư viện mở, tủ sách lớp học; tổ chức các câu lạc bộ học tập cho học sinh, trong năm học nhà trường tổ chức ít nhất 4 câu lạc bộ; tổ chức ngày Hội đọc với chủ đề “Kể chuyển theo sách”.
- Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và Cuộc thi khoa học kỹ thuật theo Công văn số 1290/BGDĐT-GDTrH ngày 29/3/2016 của Bộ GDĐT và Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Tổ chức tốt, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục - thể thao, hội thi tin học, hùng biện ngoại ngữ, ngày hội đọc sách; Olympic tiếng Anh trên Internet; các hoạt động giao lưu,… theo hướng phát huy sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới. Xây dựng tủ sách lớp học, phát động tuần lễ "Hưởng ứng học tập suốt đời" và phát triển văn hóa đọc gắn với xây dựng câu lạc bộ khoa học trong các nhà trường.
b. Chỉ tiêu:
- 100% giáo viên thực hiện việc đổi mới PPDH
- Mỗi tổ trong năm học có 2 chuyên đề (cả trường có 4 chuyên đề hội thảo), ngoại khóa về đổi mới PPDH
- Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nội dung bài học:4 chủ đề/ năm đối với các môn Văn, Toán, Anh; các môn khác SH theo cụm chuyên môn của PGD.
- Tổ chức tốt các nội dung triển khai trong quá trình hoạt động. Tham gia 100% các cuộc thi do TP tổ chức
c. Biện pháp:
- Tăng cường công tác dự giờ thăm lớp, trao đổi kinh nghiệm DH
- Tham gia các buổi sinh hoạt CM do cụm và TP tổ chức
- Đẩy mạnh phong trào viết SKKN về đổi mới PPDH
- Đưa các trò chơi dân gian vào nhà trường
- Triển khai kịp thời nội dung các cuộc thi khoa học kỹ thuật và cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học. Tăng cường tổ chức các hoạt động như: Hội thi thí nghiệm - thực hành của học sinh, Ngày hội công nghệ thông tin, Ngày hội sử dụng ngoại ngữ, Ngày hội đọc…
  1. . Thực hiện đổi mới kiểm tra và đánh giá
a. Yêu cầu:
 Thực hiện đúng quy định về đánh giá, xếp loại học sinh THCS, THPT theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT. Tổ chức thi, kiểm tra chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra, đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Chuẩn bị tốt cho học sinh tham gia kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT với bài thi tổ hợp đối với môn thi thứ 3 (Thực hiện theo công văn hướng dẫn riêng của Sở về nội dung này).
Các tổ, nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá cho từng môn, lớp, thống nhất khung thời gian có số lần điểm kiểm tra thường xuyên tối thiểu, hình thức cho các bài kiểm tra định kỳ (tự luận/ tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan). Tổ/nhóm chuyên môn thảo luận, thống nhất ma trận đề kiểm tra cho các bài kiểm tra định kỳ (riêng ma trận đề kiểm tra học kỳ thống nhất toàn thành phố). Căn cứ vào ma trận đề kiểm tra đã được tổ/nhóm chuyên môn xây dựng, giáo viên biên soạn đề kiểm tra cho từng lớp được phân công giảng dạy. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết (nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học); Thông hiểu (diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết đế giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập); Vận dụng (kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học); Vận dụng cao (vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn, đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống). Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình và tình hình thực tế của học sinh, các tổ nhóm chuyên môn xác định tỉ lệ cho từng mức độ trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ vận dụng, vận dụng cao (khoảng 50 - 60% cho các mức nhận biết và thông hiểu; 40-50% cho vận dụng và vận dụng cao). Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn. Tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.
Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu KHKT, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video...) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.
Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh, coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của học sinh. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không.
Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của nhà trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên trang mạng "Trường học kết nối". Chỉ đạo giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Trong quá trình  chấm bài kiểm tra cần có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.
b. Chỉ tiêu:
- 100% giáo viên xây dựng được kế hoạch kiểm tra (ma trận, số bài kiểm tra, thời gian và thời lượng kiểm tra, hình thức kiểm tra).
- Không để tình trạng đánh giá không sát đúng đối tượng dẫn đến tình trạng tỷ lệ học sinh xếp loại khá, giỏi nhiều hơn kế hoạch đề ra.
c. Biện pháp:
- Tổ chức học tập quán triệt các văn bản hướng dẫn của cấp trên về đánh giá, xếp loại học sinh.
- Tăng cường kiểm tra đột xuất, định kỳ của BGH và Tổ trưởng chuyên môn về việc đánh giá học sinh.
- Thực hiện tốt kế hoạch lưu giữ và bổ sung ngân hàng đề thi, câu hỏi của trường nhằm đa dạng thêm đề thi cho các năm tiếp theo.
- Xây dựng lịch kiểm tra định kỳ và thường xuyên gắn với tuần thời gian cho từng bộ môn, tỷ lệ cân đối giữa hình thức và mức độ đề ra theo quy định.
4. Nâng cao chất lượng giáo dục:
4.1. Kết quả xếp loại học lực:
          a. Yêu cầu:
          - Thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục.
          - Giữ vững và phát huy các thành tích của nhà trường trong những năm học vừa qua.
          - Tăng cường tỷ lệ học sinh khá giỏi, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém.
b. Chỉ tiêu:
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
9%( 32 em) 35%( 126 em) 54%( 196 em) 2%( 7 em) 0
            Tỷ lệ học sinh lưu ban: 7 em HS/ 361 HS ( 2%)
          c. Biện pháp:
- Thực hiện tốt việc đổi mới PPDH để nâng cao chất lượng toàn diện.
- Thực hiện đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh, tác động đến từng đối tượng học sinh một cách tích cực.
- Làm tốt công tác phân loại, bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu
- Phối hợp tốt với Hội phụ huynh và các tổ chức đoàn thể địa phương trong công tác giáo dục toàn diện học sinh.
          4.2. Kết quả xếp loại hạnh kiểm:
          a. Yêu cầu:
          - Chú trọng công tác giáo dục đạo đức học sinh, coi đây là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong việc giáo dục toàn diện nhân cách học sinh. Giáo dục lý tưởng sống, mục đích học tập, bồi dưỡng cho các em để thay đổi nhận thức về việc học tập, phát triển toàn diện.
          b. Chỉ tiêu:
Tốt Khá Trung bình Yếu
73%( 263 em) 25%( 90 em)
  1. %( 6-8 em)
0
 
  1. Biện pháp:
- Phân công GVCN một cách hợp lý, chú trọng các lớp cuối cấp và đầu cấp.
- Tổ chức sinh hoạt lớp đều đặn, theo dõi và phối hợp với phụ huynh học sinh trong công tác giáo dục.
- Xử lý nghiêm các vi phạm (nếu có), làm tốt công tác thi đua, khen thưởng
4.3. Kết quả KSCL:
          a. Yêu cầu:
   Giữ ổn định kết quả khảo sát đại trà, tăng cường dạy học và ôn tập song song, chú ý quan tâm đến đối tượng học yếu, có nguy cơ bỏ học.
  1. Chỉ tiêu:
Kết qủa KSCL của Phòng GD&ĐT 
        - Điểm trung bình : 6,0  điểm . Xếp  thứ:  10/24 đơn vị trường
         c. Biện pháp:
         - Phân công chuyên môn giáo viên giảng dạy và giáo viên CN hợp lý, chú ý đến lớp 6 và lớp 9.
         - Bố trí học sinh học thêm lớp buổi chiều một cách hợp lý, không giữ nguyên số học sinh trên lớp buổi sáng khi học thêm buổi chiều, xếp lớp học thêm theo năng lực học sinh.
        - Kiểm tra PPCT và hồ sơ giáo án các buổi dạy chính khóa và dạy thêm thường xuyên.
4.4. Kết quả học sinh giỏi:
              a. Yêu cầu:
   Tiếp tục giữ vững thành tích về HSG, phấn đấu bồi dưỡng có hiệu quả đội tuyển HSG đáp ứng yêu cầu trong điều kiện khó khăn về GV và kinh phí hỗ trợ.
             b. Chỉ tiêu:
           -  Học sinh giỏi Thành: 10 em, tỷ lệ : 100 % . Xếp  thứ:  8/24 đơn vị trường.
           -  Học sinh giỏi Tỉnh : 01 em.
            c. Biện pháp:
            -  BGH lên kế hoạch về lựa chọn GV và đội tuyển HSG ngay từ đầu năm học.
           -  Phân công các buổi dạy đủ về số buổi và số tiết (12-15 buổi)
           -  Kiểm tra việc thực hiện lịch dạy nghiêm túc.
           - Có hình thức khen thưởng và xét thi đua cho từng GV và học sinh vào cuối năm học.
4.5. Kết quả tốt nghiệp:
           a. Yêu cầu:
          - Quản lý học sinh khối 9 một cách nghiêm túc, giáo dục đạo đức gắn liền với củng cố kiến thức, xét TN một cách nghiêm túc, khách quan.
           b. Chỉ tiêu:
        - Số HS công nhận tốt nghiệp : 76 em, Tỷ lệ : 76em / 78 em =  97.4  %
            c. Biện pháp:
         - Phân công giáo viên CN và GVdạy khối 9 hợp lý.
         - Theo dõi hạnh kiểm và học lực của học sinh khối 9 hàng tháng, lưu giữ hồ sơ để nhắc nhở, xử lý.
          - Xét TN một cách nghiêm túc.
4.6. Kết quả tuyển sinh THPT:
          a. Yêu cầu:
     Chú trọng đến chất lượng môn học cho học sinh khối 9 trong đó có các môn dự thi THPT, kết hợp tuyên truyền về phân luồng sau THCS nhằm duy trì tốt kết quả thi THPT, hạn chế điểm thi quá kém( dưới 1 điểm)
  1. Chỉ tiêu:
- Điểm TB 3 môn: 6.5    Vị thứ cấp thành: 8/24.
c.  Biện pháp:
- Chú trọng chất lượng giờ chính khóa, ôn tập thi THPT nghiêm túc.
- Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, phân luồng sau THCS
4.7. Giáo dục thể chất, y tế học đường, an ninh trường học:
a. Yêu cầu:
- Thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn của cấp trên về thực hiện công tác GDTC, Ytế học đường và ANTH
- Xây dựng phong trào TDTT sôi nổi trong GV và HS
- Thực hiện tốt các nội dung phong trào “ Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
b. Chỉ tiêu:
    Trường xếp loại tốt về công tác GDTC, Ytế học đường, ANTH trong năm học 2017-2018. Các nội dung cụ thể:
- Thành lập các Ban chỉ đạo về YT, ANTH, GDTC ngay từ đầu năm học.
- Xây dựng tủ thuốc đầy đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng.
- Nâng cấp, tu sửa hệ thống sân bãi tập TTDTT, mua sắm thêm các thiết bị đồ dùng cho môn TD để nâng cao chất lượng GDTC.
- Lập và quản lý hệ thống sổ trực ban bảo vệ, mua sắm thêm các thiết bị, công cụ hỗ trợ  cho bảo vệ nhằm làm tốt công tác ANTH, không để xảy ra mất mát tài sản, mất an toàn an ninh trường học.
- Không để xảy ra tình trạng bạo lực học đường.
c. Biện pháp:
        - Dạy đủ, đúng chương trình môn thể dục chính khoá.Tăng cường nề nếp TD giữa giờ nhằm phòng chống các bệnh học đường, tạo không khí vui tươi sôi nổi cho học tập. Tăng cường tập luyện nghi thức, rèn luyện tác phong nhanh nhẹn khi sinh hoạt tập thể, khi ra vào lớp.
- Khắc phục tình trạng thiếu sân bãi, sử dụng tốt các phương tiện đã có để tổ chức tốt các tiết học môn TD bên cạnh việc đề xuất mua sắm thêm và nâng cấp các ĐDDH của môn TDTT.
- Tổ chức tốt các cuộc thi TDTT trong trường từ đó làm nòng cốt cho đội tuyển để có thể tham gia đầy đủ các cuộc thi TDTT trong HKPĐ trường, tham gia đầy đủ và đạt kết quả cao tại các cuộc thi aerobic, thi năng khiếu TDTT của thành phố.
- Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáo dục quốc phòng, giáo dục ATGT.
- Làm tốt công tác tuyên truyền vận động học sinh tham gia BHYT. Phấn đấu 100% HS tham gia BHYT.  Đưa chỉ tiêu này vào công tác thi đua của các lớp. Làm tốt công tác y tế học đường.
- Thực hiện đầy đủ và có chất lượng về GDTC cùng với y tế Thành phố tổ chức khám sức khỏe cho học sinh các lớp ngay đầu năm học. Đưa GDTC- Giáo dục giới tính, giáo dục môi trường thành nề nếp. Quan tâm đến mua sắm bổ sung tủ thuốc nhà trường.
  • Đảm bảo tốt ANTH không có hiện tượng mất mát tài sản. Hạn chế và chấm dứt các biểu hiện tiêu cực của học sinh,  ngăn ngừa các tệ nạn XH khác thâm nhập vào nhà trường,  giữ gìn sự bình yên  trong các giờ học và các hoạt động giáo dục.
4.8. Các cuộc thi khác:
a. Yêu cầu:
Năm học 2017-2018 nhà trường tham gia đầy đủ các kỳ thi, các chuyên đề, câu lạc bộ như sau:
- Thi chọn học sinh giỏi lớp 9 và khảo sát chất lượng học sinh giỏi lớp 6,7,8 cấp TP.
- Thi Tin học trẻ cấp TP.
- Thi khảo sát chất lượng cuối năm học cấp trường và cấp TP.
- Câu lạc bộ Tiếng Anh cấp trường và cụm trường; Câu lạc bộ “Xứ Nghệ quê mình” cấp trường.
- Cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học và Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học.
- Cuộc thi “Dạy học theo chủ đề tích hợp”;
- Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố.
- Hội khỏe Phù đổng cấp trường, cấp cụm trường và cấp TP.
- 04 chuyên đề về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh.
-  Các cuộc thi, giao lưu khác do Bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
- Thi GV giỏi cấp trường
b. Chỉ tiêu:
- Tham gia cuộc thi  KHKTdành cho học sinh: 2 sản phẩm cấp thành phố.
- Thi vận dụng kiển thức liên môn để giải quyết vấn đề thực tiễn trong học sinh: 6 bài dự thi cấp trường và 2 bài dự thi cấp thành phố.
- Thi Giáo án dạy học tích hợp của giáo viên cấp thành: 1 giáo án.
- Thi HSG TP: 10 em, Tin học trẻ: 1 em.
- 6 GV dạy giỏi cấp trường và 4 GV dạy giỏi cấp TP.
- Tham gia 100% các cuộc thi do Hội đồng Đội TP phối hợp PGD tổ chức.
c. Biện pháp:
- Nhà trường giao kế hoạch cho các tổ chuyên môn và GV ngay từ đầu năm học.
- Có biện pháp hỗ trợ về vật chất và tinh thần kịp thời.
- BGH và Tổ trưởng CM thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở việc thực hiện nội dung về chất lượng HSG
  5. Công tác xây bồi dưỡng đội ngũ
5.1 Nâng cao chất lượng các hoạt động chuyên môn.
a. Đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.
* Yêu cầu:
        - Đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học. Tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường: Mỗi tháng tham gia sinh hoạt 1 lần đối với các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Lịch sử, Địa lý, Sinh học, Vật lý, Hóa học, GDCD; các môn còn lại mỗi học kỳ 1 lần.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, phân phối chương trình các môn học, hoạt động giáo dục theo hướng xây dựng được nhiều chuyên đề/chủ đề dạy học, tránh trùng lặp kiến thức, tạo điều kiện để người dạy áp dụng đổi mới phương pháp, kỷ thuật dạy học tích cực, học sinh phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo.
- Xây dựng ma trận đề kiểm tra cho các bài kiểm tra định kỳ. Trao đổi, thảo luận về kỹ thuật biên soạn câu hỏi và chuẩn hóa câu hỏi của đề kiểm tra theo ma trận.
- Xây dựng các chủ đề dạy học, thiết kế các hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Khuyến khích các tổ/nhóm chuyên môn xây dựng chủ đề tích hợp liên môn nhất là những chủ đề xây dựng theo tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán (STEM); tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Tích hợp hoạt động nghiên cứu bài học với dạy học theo chủ đề, trong đó chú trọng thiết kế và tổ chức thực hiện các hoạt động học (khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập,..) cho học sinh. Tiếp tục thực hiện đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên trung học theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT và hướng dẫn của Sở GDĐT.
- Tham gia các hoạt động chuyên môn của trường trung học qua mạng tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn.
* Chỉ tiêu:
- 100 % các tổ đổi mới trong công tác sinh hoạt chuyên môn.
- Các nhóm chuyên môn đổi mới trong cách sinh hoạt, hiệu quả tốt.
- Mỗi môn phấn đấu xây dựng và tổ chức thực hiện được ít nhất 2 chủ đề và 01 hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong năm học (Riêng môn Ngữ Văn và Toán thực hiện ít nhất 4 chủ đề và 1 hoạt động trải nghiệm sáng tạo).
-100% GV có tài khoản và tham gia sinh hoạt đều đặn trên trang mạng “Trường học kết nối
* Biện pháp:
- Kiện toàn công tác cán bộ tổ, nhóm chuyên môn ngay từ đầu năm học.
- Cử cán bộ cốt cán và GV tham gia tập huấn chuyên môn đầy đủ.
- Duy trì chế độ sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn 2 lần/tháng.
- Cử GV phụ trách CNTT hỗ trợ GV trong việc sử dụng trang mạng “ Trường học kết nối”
b. Thao giảng, thực tập, dự giờ:
* Yêu cầu:
Đẩy mạnh hoạt động dự giờ thăm lớp gắn với việc bồi dưỡng giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập cho học sinh trong tiết dạy. Mỗi giáo viên dạy thực tập, thao giảng 02 tiết dạy/1 năm học và ít nhất có 18 tiết dự giờ đồng nghiệp. Tổ chức có hiệu quả Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, tham gia tích cực hội thi cấp thành phố. Động viên giáo viên tham gia cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp tại trường và cụm trường.
* Chỉ tiêu:
- 100% giáo vên thao giảng và dự giờ đồng nghiệp đúng quy định.
- Tham gia đầy đủ các buổi họp CM về rút kinh nghiệm sau giờ dạy thực tập, thao giảng và dự giờ đồng nghiệp.
Biện pháp:
          - Quy định về số tiết thực tập, dự giờ ngay từ đầu năm học cho mỗi cán bộ, GV.
          - Có lịch cho các hoạt động thao giảng, thực tập và các dịp 20/10, 20/11, 8/3… để GV tham gia.
          - Tổ chức tốt Hội thi GVG cấp trường, đề cử GV tham gia Hội thi GVG cấp Thành phố.
          - Góp ý và đúc rút kinh nghiệm sau mỗi đợt thực tập, dự giờ một cách nghiêm túc, có hiệu quả.
c. Tổ chức chuyên đề:
*  Yêu cầu:
Tổ chức các chuyên đề cho giáo viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của năm học, đảm bảo chất lượng, có hiệu quả, tránh hình thức.Trong đó chú trọng các nội dung: Thiết kế và tổ chức thực hiện các hoạt động học trong tiến trình dạy học; Dạy học theo chủ đề (môn học hoặc liên môn); Kỹ thuật biên soạn đề kiểm tra; Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo; Hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học và tham gia cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học... Mỗi tổ chuyên môn tổ chức ít nhất 2 chuyên đề tại trường/ năm, phối hợp cùng cụm trường tổ chức ít nhất 1 chuyên đề/môn/năm.
* Chỉ tiêu:
- 2 tổ chuyên môn đảm bảo đủ chuyên đề đã lên kế hoạch.
- Các nhóm chuyên môn phối hợp tốt trong tổ chức các chuyên đề liên quan.
Biện pháp
- Các tổ chuyên môn lên kế hoạch ngay từ đầu năm học về thời gian, nội dung, kinh phí… để trình lãnh đạo nhà trường xem xét, phê duyệt.
- Nhà trường lên lịch và có kế hoạch hỗ trợ các tổ chuyên môn trong việc phân công, điều động, cấp kinh phí… cho các nội dung trên.
5.2 Công tác bồi dưỡng thường xuyên
a. Tham gia các lớp bồi dưỡng chính trị:
* Yêu cầu:
- CBGV phải là những người gương mẫu tham gia các lớp bồi dưỡng chính trị do PGD- Thành ủy tổ chức hoặc do Đảng ủy địa phương tổ chức, tham gia tích cực vào sinh hoạt tại chi bộ, HĐSP nhà trường để nâng cao nhận thức chính trị và hiểu biết pháp luật…
- Chấp hành nghiêm túc các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước tại cơ quan, địa phương và nơi cư trú.
* Chỉ tiêu:
- 100% CBGV chấp hành nghiêm túc việc tham gia học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị và hiểu biết pháp luật.
- Không có CBGV vi phạm các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước, đạo đức nhà giáo.
- Không có GV  sinh con thứ 3.
*  Biện pháp:
- Làm tốt công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước đến tận CBGV
- Xây dựng nhà trường thành đơn vị văn hóa tiêu biểu.
- Chú trọng công tác thi đua, khen thưởng và có biện pháp nhắc nhở, kỷ luật kịp thời đối với các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật nội bộ nhà trường.
b. Tham gia các lớp tập huấn chuyên môn do Sở, Phòng GD ĐT tổ chức và tổ chức triển khai các nội dung tập huấn.
* Yêu cầu:
Tham gia đầy đủ các nội dung tập huấn, các tổ CM cử đúng số lượng, đối tượng  giáo viên tham gia các lớp tập huấn do Bộ, Sở GD&ĐT, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Phân công dạy thay đầy đủ, kịp thời. Bảo đảm chế độ cho Gv tham gia tập huấn.
Các tổ CM tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả các nội dung được Bộ, Sở, Phòng tập huấn đến từng thành viên trong tổ. Chủ động tham gia các hoạt động chuyên môn, tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý trên trang mạng "Trường học kết nối". Quan tâm công tác tổ chức thực hiện, kiểm tra thúc đẩy sau tập huấn.
*. Chỉ tiêu:
          - 100% Gv tham gia tập huấn theo kế hoạch.
          - Đảm bảo chất lượng các buổi tập huấn, không chậm, vắng…
          - Triển khai kịp thời 100% các nội dung sau tập huấn cho đồng nghiệp và học sinh.
          *. Biện pháp:
          - Theo dõi thường xuyên các nội dung chỉ đạo về CM của SGD, PGD.
          - Tạo mọi điều kiện về thời gian, kinh phí để GV tham gia đầy đủ các lớp tập huấn.
          - Theo dõi và đánh giá thi đua về công tác này vào các dịp định kỳ cuối học kỳ hay cuối năm học.
          c. Tổ chức Hội thi GVDG cấp trường và tham gia Hội thi GVDG cấp thành
          *. Yêu cầu:
- Động viên GV tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, tổ chức tốt Hội thi GVDG cấp trường nhằm suy tôn GV tham gia Hội thi GVDG cấp thành. Đảm bảo mọi quyền lợi cho GV đạt kết quả qua các cuộc thi như nâng lương trước thời hạn, xét CSTĐ, LĐTT...
*. Chỉ tiêu:
- Có 6GV tham gia Hội thi GVDG cấp trường.
- Có 4GV tham gia Hội thi GVDG cấp thành phố
*. Biện pháp:
- Giao chỉ tiêu thi đua cho các tổ CM ngay từ đầu năm.
- Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho GV qua việc học tập chuyên đề, thao giảng thực tập…
- Có chính sách khen thưởng kịp thời, xứng đáng cho các GV đạt thành tích cao trong các hội thi GVDG.
          d. Khuyến khích giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học, viết SKKN và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học.
*. Yêu cầu:
- Công tác nghiên cứu khoa học, đúc rút viết SKKN là việc làm thường xuyên của các giáo viên, nhà trường khuyến khích việc áp dụng SKKN, giải pháp khoa học vào các hoạt động thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là chất lượng HSG.
* Chỉ tiêu:
- Mỗi tổ đều có 4-5 SKKN trình Hội đồng khoa học nhà trường xem xét, công nhận.
- Mỗi tổ có 1-2 SKKN trình Hội đồng xét SKKN cấp thành phố xem xét, công nhận và toàn trường có 1 SKKN được đề nghị dự xét cấp tỉnh.
* Biện pháp:
- Các GV đăng ký đề tài và nghiên cứu ngay tự đầu năm học.
- Tổ chuyên môn tập huấn về phương pháp và tạo mọi điều kiện chuyên môn để GV hoàn thiện đề tài của mình.
- Nhà trường có chính sách khuyến khích và suy tôn các đề tài SKKN có kết quả cao, lưu giữ làm tài liệu phổ biến nghiệp vụ cho GV nhà trường.
5.2. Công tác bồi dưỡng giáo viên:
a. Thực hiện công tác BDTX:
* Yêu cầu:
Tăng cường bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, thực hiện đầy đủ có chất lượng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên các nội dung theo hướng dẫn tại công văn số 4099/BGD ĐT-GDTrH ngày 05/08/2014 của Vụ giáo dục trung học về nội dung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Đảm bảo cho giáo viên biết áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin. Chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”, nâng cao mức độ đạt chuẩn cho cán bộ quản lí theo chuẩn hiệu trưởng và cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp; bồi dưỡng năng lực tổ trưởng chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà trường.
Triển khai đến từng cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên các nội dung tập huấn: Phát triển chương trình nhà trường; Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; Hoạt động nghiên cứu bài học trong sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn,…
* Chỉ tiêu:
- 100% GV được xếp loại về BDTX.
- 100% cán bộ giáo viên được cung cấp tài liệu và tham gia học tập nâng cao trình độ trong công tác BDTX.
* Biện pháp:
- Có kế hoạch và tổ chức ngoại khóa, CLB hoặc chuyên đề cho giáo viên : 4 buổi/ năm, thực tập sư phạm 2 tiết / năm/giáo viên, dự giờ 18 tiết /năm.
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên 2 đợt trong năm, chú ý đến hồ sơ BDTX.
 - Tổ chức sinh hoạt chi bộ, HĐSP, các tổ chức trong nhà trường một cách nghiêm túc.
- Đánh giá thi đua một cách công bằng, chính xác để từ đó nâng cao chất lượng đội ngũ một cách bền vững.
b. Công tác tự học, tự bồi dưỡng:
* Yêu cầu:
-  CBGV được tạo điều kiện để tự học tập và nâng cao trình độ, nhà trường sắp xếp thời gian hợp lý cho GV đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, động viên về tinh thần và vật chất theo khả năng của nhà trường.
* Chỉ tiêu:
- 100% giáo viên tham gia tích cực tại các diễn đàn chuyên môn trên mạng để không ngừng nâng cao trình độ giáo viên.
- 100% GV tham gia học tập chuyên đề các cấp, tích lũy chuyên môn hợp lý nhằm phục vụ chuyên môn và nâng cao trình độ.
* Biện pháp:
- Tổ chuyên môn lên kế hoạch hỗ trợ để GV được học tập nâng cao trình độ
- Công đoàn nhà trường động viên, giúp đỡ đề GV an tâm học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
5.3. Chỉ tiêu về chất lượng đội ngũ:
a.  Tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật và phẩm chất đạo đức:
* Yêu cầu:
- Đội ngũ CBGV phải có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm túc chủ trương chính sách và pháp luật của nhà nước. Thường xuyên học tập chính trị tư tưởng thông qua các đợt sinh hoạt chính trị tại địa phương và ngành tổ chức.
- Có tâm huyết với nghề nghiệp, hết lòng thương yêu học sinh. Sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ khi được tổ chức phân công.
* Chỉ tiêu:
- 100% GV không vi phạm quy chế chuyên môn, không vi phạm tệ nạn XH và vi phạm pháp luật.
- 100% GV đăng ký LĐTT, không vi phạm đạo đức nhà giáo và các điều quy định đảng viên, công nhân viên chức không được làm.
* Biện pháp:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, nêu gương và làm tốt công tác thi đua khen thưởng.
- Cho cán bộ giáo viên, đảng viên ký cam kết và đăng ký những việc làm tốt ngay từ đầu năm học.
          b. Tỷ lệ giáo viên xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp:      
          * Yêu cầu:
- Xây dựng đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn, tham gia đầy đủ các chuyên đề, nghiệp vụ đạt kết quả cao.
* Chỉ tiêu:
        - Tỷ lệ giáo viên xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp:
        Tốt: 30 %, Khá : 55 %, TB: 15 % , Yếu: 0 %
        - Số giáo viên dạy giỏi cấp trường: 6; GVG cấp TP: 4
Môn Toán: Cô Nguyễn Thị Bình An; môn Ngữ văn: Cô Nguyễn Thị Ngọc Hà; môn Hóa học: Cô Trần Thu Hiền, môn Mỹ Thuật: Thầy Võ Tư Bình.
        - Kết quả thi “Giáo án tích hợp”: 2 sản phẩm dự thi TP và có 1 sản phẩm được đề nghị dự thi tại SGD.
        - Kết quả BDTX:
        + Giỏi: 6 GV chiếm tỷ lệ 30%; Khá:  11 GV chiếm tỷ lệ 55 %; TB: 2 GV chiếm tỷ lệ 10%       
        + Không hoàn thành: 0%
        + Miễn một số nội dung: 0%
        + Đặc cách loại giỏi BDTX: 1 giáo viên( 5%)
        + Miễn BDTX không cấp giấy chứng nhận: 1 giáo viên nghỉ sinh tỷ lệ 5%
        - Danh hiệu thi đua:
+ CSTĐ Cơ sở: 4
+ Lao động tiên tiến: 26
* Biện pháp:
- Tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn gắn với việc thực hiện nhiệm vụ của người giáo viên theo các tiêu chí chuẩn nghề nghiệp.
- Động viên giáo viên đăng ký thi đua hàng năm ở mức cao để có cơ sở phấn đấu trong suốt cả năm học.
- Có quy chế khen thưởng động viên kịp thời các giáo viên có thành tích cao.
6. Công tác quản lý:
          6.1. Công tác xây dựng kế hoạch
     a. Yêu cầu:
      -  Quan tâm chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch trong nhà trường từ kế hoạch cá nhân đến kế hoạch của tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể và kế hoạch của nhà trường. Kế hoạch cần bám sát yêu cầu nhiệm vụ năm học và điều kiện thực tế của nhà trường. Hiệu trưởng  thẩm định, phê duyệt kế hoạch các tổ chuyên môn; tổ trưởng chuyên môn thẩm định phê duyệt kế hoạch cá nhân của các thành viên trong tổ. Chú trọng công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong nhà trường. Thực hiện đúng qui định về các loại hồ sơ trong nhà trường và quy trình lên kế hoạch: Chi bộ lãnh đạo - Lãnh đạo mở rộng góp ý- HĐSP ra nghị quyết.
- Đảm bảo tính khả thi của kế hoạch đề ra.
  1. Chỉ tiêu:
- 100% các tổ chức trong nhà trường đều có kế hoạch hoạt động và được phê duyệt đúng yêu cầu.
- Đảm bảo 100% kế hoạch đều đúng quy trình khi xây dựng và lưu giữ đúng yêu cầu.
          c. Biện pháp:
     Ngay từ đầu năm, các bộ phận cần nghiên cứu chủ trương, chính sách về nội dung cần hoạt động, tiếp theo cần khảo sát thực tế, nguyện vọng cần thiết, điều kiện đã có, điều kiện còn hạn chế…. để xây dựng kế hoạch.
     Sau khi lên kế hoạch, cần thông qua xin ý kiến chỉ đạo và tham khảo thêm một số ý kiến chuyên môn khác trước khi  trình các cấp phê duyệt.
    Các chủ trương, kế hoạch lớn, cần thông qua cấp ủy chi bộ, lãnh đạo mở rộng trước khi trình phê duyệt và tổ chức thực hiện.
6.2. Công tác chỉ đạo hoạt động dạy và học
a. Yêu cầu:
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện, công văn, tài chính, công tác phổ cập giáo dục….Tổ chức và tham gia các hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp, trao đổi công tác qua mạng Internet.
Tăng cường quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; tiếp tục củng cố kỷ cương, nề nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, thi cử, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng theo chỉ đạo của PGD trong Công văn số 566 /PGDĐT- THCS ngày 08/9/2017 về các hoạt động giáo dục năm học 2017-2018. Tăng cường quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT và Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 11/01/2013 của UBND tỉnh Nghệ An và Quyết định số 06/2013/QĐ.UBND ngày 27/8/2012 của UBND thành phố Vinh, thực hiên nghiêm túc chỉ đạo của PGD theo CV số 555/PGDĐT- THCS ngày 06/9/2017 về hoạt động dạy thêm trong và ngoài nhà trường.
b.Chỉ tiêu:
- 100% các bộ phận đều có quy chế hoạt động, được cán bộ giáo viên góp ý kiến trước khi thực hiện.
- Tổ chức 100% các hoạt động chuyên môn đã được lên kế hoạch phê duyệt.
         c. Biện pháp:
- BGH: Xây dựng quy chế chuyên môn thích hợp với điều kiện thực tế của trường.
- Tổ CM: xây dựng kế hoạch chỉ đạo các hoạt động của tổ trong cả năm học.
- Đưa kết quả công tác chuyên môn vào thi đua, khen thưởng trong Quy chế nội bộ ngay từ đầu năm.
6.3. Công tác tự kiểm tra
a. Yêu cầu:
- Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra đánh giá xếp loại giáo viên theo quy định.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thanh tra, kiểm tra của Hiệu trưởng bằng các hình thức: Định kỳ- Đột xuất - Chuyên đề
- Thực hiện tốt KH kiểm tra nội bộ trường học: Trong năm kiểm tra toàn diện 7 GV.
- Thực hiện công tác kiểm kê tài sản, kiểm tra tài chính và kiểm tra các HĐ trong trường theo đúng quy định.
b. Chỉ tiêu:
- Hoàn thành 100% kế hoạch kiểm tra đã đề ra từ đầu năm học.
- Thực hiện 100% nội dung kiến nghị đề xuất kiểm tra đột xuất của công dân về các nội dung liên quan đến các hoạt động của nhà trường.
         c. Biện pháp:
- Hiệu trưởng lên kế hoạch kiểm tra nội bộ ngay từ đầu năm.
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ tổ, tổ chuyên môn nghiệp vụ, ban thanh tra nhân dân.
- Xây dựng nội quy phòng tiếp dân và chọn cử cán bộ trực tiếp dân theo đúng lịch, tạo mọi điều kiện cho công tác tiếp dân giải quyết các kiến nghị, đề xuất của cán bộ giáo viên và phụ huynh, học sinh.
6.4. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở,  quy chế ba công khai
a. Yêu cầu:
Đẩy mạnh việc thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường, thực hiện nghiêm túc các nội dung được biết, được bàn, được tham gia ý kiến, đảm bảo dân chủ, kỷ cương, công khai minh bạch trong các hoạt động của nhà trường theo thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Xây dựng và hoàn thiện các quy chế nội bộ của nhà trường đảm bảo dân chủ và đúng luật. Chú trọng quản lý, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011; việc quản lý các khoản tài trợ theo Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
  1. Chỉ tiêu:
- Đảm bảo 100% nội dung công khai được thực hiện một cách nghiêm túc.
- Có đầy đủ bảng biểu giúp cho việc thực hiện công khai được thuận tiện, nhanh chóng.
         c. Biện pháp:
- Chỉ đạo các bộ phận liên quan chuẩn bị nội dung công khai kịp thời, đúng nội dung.
- Đưa công tác này vào thi đua, khen thưởng trong công tác thi đua.
6.5. Công tác quản lý tài chính - tài sản: 
a. Yêu cầu:
    - Thực hiện nghiêm túc  Công văn số 1643/UBND-TCKH ngày 22 tháng 8 năm 2017 về công tác thu chi trong năm học 2017-2018 của SGD tỉnh Nghệ An.
    - Công khai các khoản thu để học sinh, phụ huynh và giáo viên được bàn bạc, theo dõi, giám sát.
     - Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích.
b. Chỉ tiêu:
- Đảm bảo 100% các nội dung thu- chi đều phải có kế hoạch, tờ trình.
- Các bộ phận liên quan đều có biên bản kiểm kê đầu năm, báo cáo cuối năm về tài sản.
- Thực hiện thu chi tài chính đúng luật và theo đúng yêu cầu của các cấp quản lý cấp trên.
         c. Biện pháp:
- Đối chiếu kiểm tra theo tháng, theo quý và quyết toán hàng năm theo đúng kế hoạch.
- Thành lập các nhóm kiểm tra, kiểm kê vào dịp cuối năm học, cuối năm tài chính.
- Thống kê, so sánh để tìm ra nguyên nhân, giải pháp quản lý tốt hơn.
6.6. Công tác tham mưu:
a. Yêu cầu:
* Về các điều kiện để đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh:
+ Xây dựng cơ sở vật chất: Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác để tăng cường trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong  nhà trường. Quan tâm xây dựng phòng lớp học, phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng, vườn trường và mua sắm thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Chỉ đạo giáo viên tăng cường sử dụng hợp lí, khai thác tối đa hiệu năng của phòng học bộ môn, thiết bị, phương tiện dạy học.
+ Cần có kế hoạch tăng cường, củng cố cơ sở vật chất trường học, tu sửa bàn ghế, vệ sinh trường học, bảo quản sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên, thiết bị dạy học,... thường xuyên nhằm đảm bảo những điều kiện tối thiểu phục vụ cho công tác dạy và học.
+ Tham mưu kịp thời với UBND xã để xây dựng cơ bản, mua sắm thêm trang thiết bị cần thiết đảm bảo yêu cầu của trường chuẩn Quốc gia.
      +Tham mưu cùng địa phương trong công tác phối hợp giáo dục pháp luật trên địa bàn nhà trường đảm bảo an toàn, an ninh trường học.
* Về xã hội hóa giáo dục:
Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện thực sự để thu hút học sinh đến trường, tổ chức các hoạt động giáo dục. Quan tâm đầu tư các điều kiện và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường theo hướng “trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
  1. Chỉ tiêu:
  • Xây dựng kế hoạch về XHH đúng quy trình. Sử dụng nguồn thu XHH đúng cam kết
  • Tham mưu xây dựng các công trình CSVC của trường chuẩn Quốc gia còn thiếu:
+  Khảo sát nhu cầu và đăng ký với UBND xã về các hạng mục còn thiếu.
+  Lập các dự toán, hồ sơ đầy đủ trình các cấp phê duyệt.
  1. Biện pháp:
- Nghiên cứu, bàn bạc trong lãnh đạo nhằm thực hiện nghiêm các công văn chỉ đạo của cấp trên về thu- chi tài chính để tham mưu kịp thời, chính xác.
- Lập và trình các loại hồ sơ đầy đủ, kịp thời.
6.7.Thực hiện chế độ hội họp, thông tin báo cáo:
a. Yêu cầu:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung về hội họp, báo cáo tại PGD, UBND xã và tại các cuộc họp HĐSP tại trường. Không vắng hoặc chậm không có lý do.
- Nắm bắt thông tin: Đầy đủ, kịp thời.
- Nâng cấp hộp thư, trang webs của nhà trường đề giáo viên, phụ huynh và học sinh tham gia đầy đủ.
b. Chỉ tiêu:
- Đảm bảo 100% nội dung thông tin được cập nhật kịp thời.
- Đảm bảo 100% con số tham gia các cuộc họp, không vắng vô lý do.
- Trang webs hoạt động tốt, hộp thư liên lạc tốt, hiệu quả.
c. Biện pháp:
- Cử giáo viên phụ trách CNTT trong nhà trường.
- Nâng cao vai trò công tác văn thư trong nhà trường, đảm bảo mọi thông tin thông suốt.
- Tạo mọi điều kiện tốt nhất để GV tham gia các cuộc họp khi có điều động.
7. Công tác kiểm định chất lượng:
          Duy trì tốt thành quả KĐCL đã được SGDĐT Nghệ An đánh giá
8. Tăng cường CSVC, trang thiết bị đảm bảo yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục:
          8.1. Cảnh quan sư phạm nhà trường,  vệ sinh môi trường
a. Yêu cầu:
          - Giữ gìn vệ sinh môi trường: Xanh- Sạch- Đẹp.
          - Hằng năm tôn tạo bổ sung cây xanh và các thiết bị vệ sinh môi trường.
          b. Chỉ tiêu:
          - Trồng mới 10 cây xanh mỗi năm( dự kiến chi khoảng 30 triệu đồng).
          - Hợp đồng lao công đảm bảo vệ sinh sạch sẽ.
c. Biện pháp:
- Giao cho Tổ PV có kế hoạch hợp đồng lao công, tạp vụ ngay từ đầu năm
- Trồng cầy, chăm sóc và tỉa cây vào sáng thứ 7 hàng tuần.
8.2. Đầu tư  bổ sung, tu sữa, mua sắm về CSVC (các hạng mục - kinh phí)
          - Mua tài sản trang bị quạt và đèn chiếu sáng trên lớp học: 27.000.000 đ.
          - Sửa chữa hệ thống điện, sữa chữa nhỏ: 15.000.000 đ.
         - Lắp đặt cầu nối giữa 2 nhà cao tầng trị giá 30.000.000 đ.
         - Nâng cấp cải tạo sân TDTT: 120.000.000 đ.
          8.3. Thư viện nhà trường:
          a. Yêu cầu:
          - Có đầy đủ phòng làm việc, phòng kho, phòng đọc GV và HS.
          - Có đầy đủ đầu sách theo quy định.
          - Có nhân viên trực và hồ sơ sổ sách đạt kết quả tốt.
b.Chỉ tiêu:
- Thư viện đạt loại Tốt
c. Biện pháp:
- Phân công, giao nhiệm vụ cho cán bộ thư viện ngay từ đầu năm học.
- Mua sắm, bổ sung trang thiết bị và đầu sách kịp thời.
- Kiểm tra đột xuất và định kỳ công tác quản lý, vận hành thư viện.
          8.4.Công tác quản lý sử dụng CSVC, trang thiết bị dạy học:
          a. Yêu cầu:
          - Công tác quản lý CSVC, trang thiết bị dạy học phải được chú trọng, hàng năm phải được kiểm kê, đánh giá để từ đó có đề xuất phương án bảo vệ, mua sắm bổ sung kịp thời phục vụ việc dạy và học.
          - Phân công nhiệm vụ rõ ràng ngay từ khâu mua sắm, nhập kho, vào sổ sách và khai thác, bảo quản…
b. Chỉ tiêu:
-100% tài sản đều được vào sổ theo dõi, cập nhật bảo vệ, nhật ký vận hành.
- Các bộ phận đều có hồ sơ lưu giữ.
c. Biện pháp:
- Phân công nhiệm vụ cho cán bộ thiết bị ngay từ đầu năm học.
- Xây dựng kế hoạch mua sắm, quy định nội quy việc sử dụng, bảo quản.
- Tổ chức xây dựng danh mục các tiết có thí nghiệm, các tiết thực hành theo từng môn của từng khối lớp đảm bảo thực hiện đủ các bài thí nghiệm, thực hành quy định trong chương trình, tiến hành kiểm tra  định kì 2 lần/năm học có biên bản xác nhận, sửa chữa, bảo dưỡng (nếu có) kèm theo.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua sử dụng hiệu quả thiết bị, đồ dùng dạy học.
Khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng hoặc mô hình dạy học áp dụng trong giảng dạy của bộ môn.
- Hàng năm tiến hành kiểm kê, đánh giá công tác bảo vệ CSVC, đề xuất kiến nghị về bảo quản CSVC.
          8.5. Xây dựng trường chuẩn quốc gia :
 Nhà trường đã được công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia năm 2017. Trong thời gian tới nhà trường sẽ bổ sung một số nội dung theo Thông tứ số 47/2012/TT-BGDĐT để củng cố vững chắc các tiêu chuẩn, tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia.
9. Thực hiện các phong trào thi đua và các cuộc vận động của ngành.
a. Yêu cầu:
Năm học 2017-2018 nhà trường tiếp tục triển khai các nội dung sau:
1. Tiếp tục thực hiện cuộc vân động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”: Tổ chức đăng ký các việc làm cụ thể, sát thực.
2. Tiếp tục triển khai và thực hiện các tiêu chuẩn của cuộc vận động “Xây dựng nhà trường văn hóa- Nhà giáo mẫu mực- Học sinh chăm học”
3. Đẩy mạnh phong trào xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực
          - Xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường:
- Tăng cường công tác giáo dục và kỹ năng sống cho học sinh
- Thực hiện mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo.
4. Xây dựng kỷ cương nề nếp hoạt động:
- Thiết lập kỷ cương trường lớp. Thực hiện cuộc vận động “ Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”
-Tăng cường chỉ đạo nề nếp dạy - học
5. Không có giáo viên vi phạm pháp luật, vi phạm chính sách dân số và KHHGĐ, vi phạm luật ATGT.
- Thực hiện 100% CBGV có phẩm chất đạo đức tốt. Không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.
6. Không có bạo lực học đường:
- Tăng cường công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Thực hiện nghiêm túc việc giảng dạy bộ môn GDCD.
- Ngăn chặn các biểu hiện của bạo lực học đường.
- Phấn đấu không có học sinh vi phạm bạo lực học đường
7. Công tác An ninh trường học:
- Tăng cường công tác bảo vệ
- Tăng cường CSVC đảm bảo an toàn tài sản
- Đẩy mạnh hoạt động của ban ANTH
- Phối kết hợp với công an địa phương làm tốt công tác ANTH.
b. Chỉ tiêu:
- 100% các cuộc thi nhà trường đều tham gia đầy đủ các nội dung.
- Các cuộc vận động của ngành nhà trường tham gia đầy đủ.
- Các nội dung kiểm tra cuối năm của PGD đều xếp loại Tốt.
c. Biện pháp:
- Thành lập ban chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho các ban ngay từ đầu năm học.
- Bố trí kinh phí để các ban có điều kiện hoạt động tốt nhất.
- Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở  các bộ phận về chức trách, nhiệm vụ được giao.
-  Lưu hồ sơ đầy đủ theo quy định
Phần thứ ba: KẾT QUẢ DUYỆT
...…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
 
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
                                                                                 Nguyễn  Xuân  Mạn
 
 
 
 
 
 
PHÒNG GD-ĐT VINH
TRƯỜNG THCS NGHI LIÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
              
                 Vinh, ngày 18 tháng 9 năm 2017
 
 
LỊCH HOẠT ĐỘNG  NĂM HỌC 2017 - 2018
 
Thời gian Nội dung công việc Điều chỉnh
 
 
 
Tháng 8/2017
- Tập trung học sinh, giáo viên
- Tổ chức ôn tập, thi lại, xết lên lớp, ở lại
- Xây dựng PPCT các môn học
- Ổn định nề nếp Dạy- học, thực hiện chương trình tuần 1
- Tập huấn chuyên môn. Cán bộ QL triển khai nhiệm vụ năm học.
- Đại hội chi bộ nhiêm kỳ 2017-2020
- Giao ban Hiệu phó tại PGD
- Duyệt tuyển sinh lớp 6.
- Dự Hội nghị Tổng kết năm học 2016 - 2017 và triển khai nhiệm vụ năm học 2017 – 2018.
- Ngày 28/8 tổ chức dạy học theo biên chế năm học.
- Tổ chức Tuần sinh hoạt tập thể đầu năm từ 23/8=>28/8
- Chuẩn bị khai giảng năm học mới.
 
 
 
 
 
 
 
 
Tháng 9/2017
- Tiếp tục ổn định nề nếp Dạy - học. Tổ chức CLB Tiếng Anh cấp trường.
- Khai giảng năm học 2017 - 2018.
- Tổ chức hội nghị CC-VC và ĐH Công đoàn
- Triển khai công tác điều tra PCGD.
- Triển khai các Văn bản thu chi tài chính
- Thực hiện cuộc vận động XHHGD
- Triển khai tháng ATGT.
- Tổ chức Hội thi  KHKT cấp trường, thi vận dụng liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, thi giáo án dạy học tích hợp.
-  Đón đoàn Thanh tra chuyên đề nề nếp của PGD, SGD
- Triển khai tập huấn chuyên đề chuyên môn theo kế hoạch.
- Xây dựng  KH  thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018
- Đại hội các tổ, xây dựng KH hoạt động cá nhân và tổ nhóm
- Hội nghị CBCC, công đoàn
- Đai hội chi đội, Liên đội
- Thực hiện kế hoạch họp phụ huynh, kế hoạch dạy thêm tại trường
 
 
 
 
Tháng 10/2017
- Dự giờ thăm lớp, kiểm tra toàn diện 2 gv/ tổ.
- Thi GVDG cấp trường
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp trường về PPDH
- Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm
-Thanh tra nề nếp. Kiểm tra hồ sơ và công tác chuyên môn của cá nhân và tổ nhóm. Kiểm tra đột xuất theo quy định
- Kiểm tra công nhận chuẩn PCGD năm 2017.
- Tổ chức Câu lạc bộ Ngoại ngữ trường và cụm.
- Hoàn thành các đại hội Liên đội, đại hội chi đoàn, ĐH công đoàn và HNCC-VC
- Tổ chức ngày phụ nữ VN 20-10
- Hoàn thành HKPĐ tại trường
 
 
 
 
 
 
 
Tháng 11/2017
- Tổ chức Hoạt động ngoại khóa, chuyên đề hội thảo cấp trường.
- Kiểm tra hồ sơ cá nhân, hồ sơ tổ nhóm đợt 1
- Nạp ma trận đề kiểm tra học kỳ 1,2
- Đón đoàn Kiểm tra công tác PCGD các phường, xã.
- Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam
- Đón đoàn Thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và kiểm tra đột xuất của PGD& ĐT Vinh
- Tham gia Câu lạc bộ Ngoại ngữ
 - Tham gia Thi KHKT cấp thành.
- Thi GVDG cấp thành
- Tổ chức HKPĐ cấp trường, cụm trường.
 
 
 
Tháng 12/2017
- Thi HSG cấp thành.
Kiểm tra học kỳ 1.
- Hoàn thành đánh giá xếp loại HK I
- Tham gia hoạt động ngoại khóa, chuyên đề cấp trường, cấp TP
- Gửi giáo án, bài giảng điện tử, bộ đề kiểm tra học kỳ 1 về Phòng (Đợt 1)
- Thi KHKT cấp tỉnh( nếu có).
- HKPĐ thành.
- Tổ chức CLB ngoại ngữ trường.
- Nạp đăng kí tên đề tài SKKN về Phòng.
- Phát động đợt thi đua chào mừng ngày thành lập QĐNDVN
 
 
 
 
 
 
Tháng 01/2018
- Nạp Báo cáo sơ kết học kỳ I.
- Thành lập và bồi dưỡng đội tuyển dự thi học sinh giỏi cấp Tỉnh.(Nếu có)
- Thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề thực tiễn và Giáo án tích hợp cấp thành.
- Tham gia Giao lưu CLB Tiếng Anh trường.
- Sinh hoạt chuyên đề môn Ngữ văn cấp thành.
- Kiểm tra đột xuất theo quy định, Kiểm tra toàn diện 2 giáo viên/ tổ
- Phát động đợt thi đua chào mừng ngày thành lập ĐCSVN 3-2
- Chỉ đạo công tác ANTH chẩn bị đón tết nguyên đán
 
Tháng 02/2018 - Ổn định nề nếp Dạy - học sau khi nghỉ tết
- Bồi dưỡng đội tuyển dự thi học sinh giỏi cấp Tỉnh.(Nếu có)
- Tổ chức Hoạt động ngoại khóa, chuyên đề  cấp trường.
- Tham gia CLB “ Xứ Nghệ quê mình” cấp TP
- Kiểm tra toàn diện 2 GV/tổ
- Tổ chức CLB Ngoại ngữ.
- Tổ chức chuyên đề ngoại khóa cho học sinh (Do tổ cm đảm nhận)
- Phát động đợt thi đua chào mừng ngày thành lập Đôàn TNCS HCM 26-3.
 
Tháng 3/2018 - Dự thi học sinh Giỏi cấp Tỉnh
- Thi Tin học trẻ TP
- Tổ chức CLB ngoại ngữ cấp cụm CM.
Thi nghề phổ thông.
- Đón đoàn Thanh tra toàn diện hành chính, thanh tra chuyên đề. Kiểm tra đột xuất theo quy định.
- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày 26 tháng 3.
- Thi nghi thức Đội cấp trường
- Giao ban Hiệu phó
-  Hoạt động ngoại khóa, chuyên đề hội thảo cấp trường.
- Chuyên đề môn Sinh học cấp trường.
- Kiểm tra học tự bồi dưỡng của giáo viên.
 
 
Tháng
4 /2018
-  Khảo sát chất lượng học sinh giỏi lớp 6, 7,8.
- Kiểm tra hồ sơ chuyên môn cá nhân, tổ nhóm(Đợt 2)
- Tổ chức “ Ngày hội đọc”
- Tổ chức CLB ngoại ngữ.
- Đón đoàn Thanh tra toàn diện,  thanh tra chuyên đề, kiểm tra đột xuất theo quy định.
- Tổ chức xây dựng đề cương ôn tập cuối năm cho học sinh. Hướng dẫn ôn thi cho lớp 9.
- Sơ kết việc thực hiện các phong trào và cuộc vận động trong ngành. 
- Đón đoàn Kiểm tra GDTC - Đoàn đội - ANTH.của PGD
- Gửi giáo án, bài giảng điện tử về Phòng (Đợt 2)
- Phát động đợt thi đua chào mừng ngày thành lập Đội TNTP 15-5 và ngày sinh nhật Bác Hồ 19-5
- Nạp SKKN.
 
Tháng
5 /2018
- Kiểm tra học kỳ 2. Khảo sát đại trà của TP
- Thi Tin học trẻ cấp tỉnh( nếu có)
- Tổ chức CLB ngoại ngữ.
- Hoàn thành chương trình năm học 2017 - 2018 theo biên chế năm học của SGD.
- Nạp bộ đề kiểm tra học kỳ 2.
- Tổng kết năm học, nạp báo cáo cuối năm.
- Hướng dẫn ôn thi cho lớp 9.
- Xét tốt nghiệp THCS.
- Hoàn thành hồ sơ dự thi vào lớp 10 cho học sinh lớp 9.
- Dự Tuyên dương học sinh giỏi, giáo viên có thành tích trong công tác BDHSG.
 
Tháng 6/2018 - Tiếp tục ôn tập cho HS lớp 9.
- Xét thi đua năm học 2017-2018
- Thi tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2018-2019.
- Triển khai công tác sinh hoạt hè.
 
 
Trên đây là những nội dung công việc trọng tâm từng tháng trong năm học. Một số hoạt động theo chỉ đạo của Sở GD&ĐT và PGD đột xuất sẽ được bổ sung sau.
  Trong quá trình thực hiện có thể điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
                                                          HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
                                                          Nguyễn Xuân Mạn
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Nguồn tin: Nhiệm vụ năm học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
ALBUMS ẢNH
LIÊN KẾT WEBSITE
THỐNG KÊ
  • Đang truy cập8
  • Hôm nay66
  • Tháng hiện tại1,359
  • Tổng lượt truy cập91,580
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây